Niêm mạc mũi là gì? Chức năng và vấn đề thường gặp

hoanghoancau

New member
Niêm mạc mũi viêm là tình trạng lớp niêm mạc mũi bị sưng, viêm tấy đỏ. Triệu chứng của mũi phù nề thường là ngạt mũi, chảy dịch mũi trong, ngứa mũi, họng đau rát khó chịu và ho. Đây là tình trạng thường gặp nhưng nếu không điều trị đúng sẽ dẫn đến biến chứng viêm mũi xoang. Cùng tìm hiểu ngay niêm mạc mũi là gì cũng như cách điều trị sao cho hiệu quả nhé!

KHÁI NIỆM VỀ NIÊM MẠC MŨI
Niêm mạc mũi là một lớp lót ẩm được biết tới như màng nhầy bao phủ toàn bộ thành của mũi và lách vào tất cả xoang liên quan đến mũi. Niêm mạc đóng vai trò đảm bảo độ ẩm của màng mô liên kết và nhiệt độ dưới da của mô liên kết luôn ổn định.

Ổ mũi có lớp lót niêm mạc niêm mạc với cấu tạo đặc biệt chia thành 2 vùng là vùng ngửi và vùng thở. Niêm mạc mũi bao phủ liên tiếp các xoang xương hướng vào những vách ngăn mũi, đồng thời đảm nhận nhiệm vụ như vách ngăn hỗ trợ cho hoạt động phát âm.

Niêm mạc mũi có cấu tạo mỏng manh nên dễ bị tổn thương, đặc biệt là khi có tác động từ bên ngoài (vi khuẩn, chấn thương, phẫu thuật…). Niêm mạc mũi có thể hấp thụ một số tạp chất và độc tố, nhưng người bệnh không cảm thấy đau tại niêm mạc mà thường đau tại khu vực được niêm mạc mũi bảo vệ.

Cấu tạo của niêm mạc mũi cũng giống như các niêm mạc khác bao gồm:

♦ Lớp biểu mô – một hoặc nhiều lớp tế bào biểu mô

♦ Một màng mô liên kết có vị trí bên dưới của mô liên kết lỏng lẻo.

♦ Niêm mạc xuất hiện ở những khu vực khác nhau bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, tiếp xúc với cơ quan nội tạng hoặc môi trường. Tương tự như lớp da bao phủ bên ngoài cơ thể, niêm mạc giúp màng mô liên kết bên dưới các mô liên kết có thể giữ được nhiệt độ và độ ẩm ổn định.



Niêm mạc mũi là lớp lót xuất phát chủ yếu ở nội bì


CHỨC NĂNG CỦA NIÊM MẠC MŨI
Niêm mạc mũi có vai trò tương tự như làn dao, chỉ là da bao bọc và bảo vệ bên ngoài còn niêm mạc mũi bảo vệ thành cơ quan từ bên trong. Chức năng chính của niêm mạc mũi là làm ấm, giữ gìn và tăng cường độ ẩm, ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập và khử trùng.

Sở dĩ, niêm mạc mũi có thể đảm nhiệm chức năng này là do:

♦ Cấu trúc của niêm mạc mũi gồm nhiều mạch máu và các tế bào thường xuyên tiết ra chất nhầy. Khi niêm mạc mũi bị bụi mịn, vi khuẩn, vi trùng tấn công thì sẽ bị chấy nhầy cản lại ngay lập tức.

♦ Sau đó, các chất nhầy sẽ bao bọc lấy những dị nguyên này và lông mũi sẽ di chuyển chúng đến phía tiền đình để loại bỏ, tạo thành rỉ mũi. Do đó, dù chúng ta hít thở một lượng lớn không khí và dị nguyên, phần trước hố mũi có nhiều vi trùng nhưng phần sau hầu như liên tục được làm sạch nhờ chất nhầy của niêm mạc mũi.

♦ Ngoài ra, niêm mạc mũi còn bao phủ hệ thống dây thần kinh tam thoa và dây thần kinh giao cảm, giúp điều chỉnh biên độ các cơ hô hấp của lồng ngực. Hệ thống dây thần kinh này liên kết với não bộ và phát ra tín hiệu để điều chỉnh lồng ngực hít sâu hoặc hít nông tùy theo mũi thông thoáng hay bị ngạt.

♦ Bản thân niêm mạc mũi có thể tạo ra chất nhầy để ngăn chặn nhiễm trùng và giữ lại độ ẩm cho các mô khi niêm mạc bị rách hoặc tổn thương.


CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP Ở NIÊM MẠC MŨI

Triệu chứng khô mũi



Triệu chứng khô mũi – vấn đề thường gặp ở niêm mạc mũi

♦ Biểu hiện của triệu chứng này là mũi bị khô, rát mũi, nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi… thường xảy ra ở những người có niêm mạc mũi mỏng manh, thành niêm mạc dễ bị tổn thương.

♦ Nếu niêm mạc mũi bị không sẽ không thể cung cấp đủ lượng chất nhầy cần thiết cho khoang mũi. Lúc này, niêm mạc mũi sẽ dễ dàng bị kích ứng, dần dần có thể gây teo các tuyến tiết dịch nhầy, hạn chế tiết dịch nhầy và làm khô rát mũi.

♦ Triệu chứng khô mũi nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến nhiều bệnh lý khác như: Viêm mũi cấp, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm mũi teo, viêm xoang mũi, lệch vách ngăn mũi, khối u trong mũi, xuất huyết mũi…

♦ Khô mũi chưa phải là bệnh lý mà là triệu chứng có thể khắc phục bằng cách rửa mũi với nước muối sinh lý hàng ngày. Bên cạnh đó có thể xông mũi hoặc sử dụng khí dung có nước muối sinh lý để cải thiện chức năng hô hấp.

♦ Khi các bụi bẩn, vi khuẩn và tế bào chết bên trong khoang mũi được đẩy ra bên ngoài; nước muối sẽ phát huy tác dụng kích thích niêm mạc mũi tạo ra lớp màng ẩm ướt giúp niêm mạc mềm và ẩm hơn.

Bệnh viêm mũi

♦ Có 2 cấp độ và viêm mũi cấp tính và mãn tính, xảy ra khi niêm mạc khoang mũi và niêm mạc bên dưới mũi bị viêm nhiễm. Viêm mũi cấp tính hay viêm mũi mãn tính phần lớn đều do dị ứng – hệ miễn dịch phản ứng quá mức trước bụi bẩn, hóa chất… Viêm mũi có thể gây ra biến chứng giãn mạch máu niêm mạc mũi, rối loạn chức năng tự chủ của mũi.

♦ Khi niêm mạc mũi bị các vi khuẩn – nấm, virus tấn công, các tế bào Lympho và Plasma sẽ xâm nhập vào hệ thống mạch máu. Lúc này, tuyến giáp sẽ hoạt động mạnh mẽ và tiết ra nhiều chất nhầy hơn gây ra triệu chứng sổ mũi.

♦ Người bệnh có thể điều trị bệnh viêm mũi bằng cách xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và xác định mức độ tổn thương của niêm mạc mũi. Sau đó tiến hành điều trị bằng các loại thuốc (thuốc xịt, xông mũi…) có tác dụng làm co niêm mạc.

Viêm mũi vận mạch

♦ Viêm mũi vận mạch còn được gọi là viêm mũi vô căn do không rõ căn nguyên. Tuy nhiên, viêm mũi vận mạch phát sinh có thể là do niêm mạc mũi bị các tác nhân bên ngoài (nấm, vi khuẩn) tấn công và xuất hiện phản ứng với hệ thần kinh giao cảm tại niêm mạc mũi sẽ gây hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi…

♦ Người bệnh sẽ có các triệu chứng ngứa mũi và hắt xì nhưng ít hơn bệnh viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi và chảy nước mũi nhiều hơn, một số trường hợp niêm mạc mũi không sưng nề người bệnh sẽ ít nghẹt mũi nhưng vẫn chảy mũi.

♦ Bệnh nhân có thể điều trị bằng cách sử dụng các loại thuốc kháng viêm, thuốc xịt mũi họng, thuốc co mạch, thuốc chống chảy nước mũi; hoặc tiến hành phẫu thuật để làm giảm thể tích cuống mũi dưới.

Bệnh viêm xoang



Viêm xoang là bệnh liên quan đến tổn thương tại niêm mạc mũi xoang

♦ Viêm xoang là tình trạng nhiễm trùng và viêm một hoặc nhiều xoang do xoang bị tắc nghẽn. Viêm xoang xảy ra đột ngột và chỉ kéo dài trong thời gian ngắn (khoảng 4 tuần) – viêm xoang cấp tính. Một trường hợp khác là viêm xoang có thể kéo dài (khoảng hơn 3 tháng) và lặp đi lặp lại gọi là viêm xoang mạn tính.

♦ Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm xoang là do nhiễm virus, vi khuẩn gây tổn thương tế bào lông chuyển tại lớp niêm mạc xoang. Ban đầu khi ở giai đoạn cấp tính sẽ có các triệu chứng như: đau đầu, đau mũi, khó thở, ngạt thở… Dần dần nếu người bệnh thường xuyên tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng (phấn hoa, khói bụi, lông động vật…) bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính.

♦ Điều trị viêm xoang chủ yếu bằng các loại thuốc kháng sinh – chống viêm, thuốc chống dị ứng, thuốc co mạch… để cải thiện và đẩy lùi triệu chứng bệnh. Nếu điều trị bằng thuốc không hiệu quả, viêm xoang mạn tính kéo dài, viêm xoang gây biến chứng ảnh hưởng đến thị giác… cần tiến hành phẫu thuật để điều trị bệnh.

Polyp mũi

♦ Là tình trạng u lành tính xuất hiện bên trong mũi. Polyp mũi không được xem là bệnh mà là đặc trưng cấu trúc trong mũi của mỗi người. Polyp thường có cấu trúc dạng khối mềm, có màu hồng nhạt và nhẵn mọng; phát triển trên niêm mạc mũi, thường nằm ở hốc mũi hoặc trong các xoang mũi, xoang trán và xoang mặt.

♦ Bản chất của polyp và vùng thoái hóa cục bộ của niêm mạc mũi/ xoang không có mầm bệnh. Bên ngoài polyp là lớp biểu mô với tế bào vuông/ trụ hoặc thành tế bào lát bẹt; bên trong là tổ chức liên kết với tế bào xơ thành cấu trúc lỏng lẻo và chức chất nhầy.

♦ Polyp mũi kích thước nhỏ thường ít xuất hiện triệu chứng và có thể bị triệt tiêu theo thời gian. Tuy nhiên nếu phát triển với kích thước lớn, polyp sẽ cản trở đường hô hấp gây khó thở và làm giảm khứu giác. Nếu polyp nằm tại xoang mũi có thể gây nhức đầu âm ỉ, ngáy ngủ. Một số trường hợp rất hiếm polyp quá lớn có thể làm biến dạng khuôn mặt.

♦ Polyp nhỏ được điều trị bằng thuốc và phẫu thuật cắt bỏ polyp với polyp kích thước to.

Nếu người bệnh đang loay hoay tìm kiếm địa chỉ khám - chữa trị các bệnh về mũi đáng tin cậy thì có thể tin tưởng và lựa chọn Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu (80-82 Châu Văn Liêm, phường 11, quận 5, TP HCM).
 
Top